Tiếng anh giao tiếp ở SÂN BAY

 

1. Ngày khởi hành – Đặt ngày khởi hành hoặc thay đổi ngày khởi hành trong tiếng anh

Hôm nay, quay trở lại với chủ đề tiếng anh giao tiếp ở sân bay, mình sẽ đề cập tiếp đến việc làm thế nào để đặt ngày hoặc thay đổi ngày khởi hành trong giao tiếp tiếng anh.

Trước tiên bạn nên biết có những loại vé máy bay như thế nào. Nếu không rõ, các bạn có thể yêu cầu các hãng hàng không, đại lý bán vé tư vấn cho bạn. Thông thường sẽ có hai loại vé là

Vé một chiều: one – way ticket 

Và vé khứ hồi: round-trip ticket, return ticket, hay two-way ticket trong tiếng anh đều như nhau

Ngoài ra còn có một loại vé mà không phải hãng hàng không nào cũng có, đó là open ended ticket (tức là bạn đã mua vé rồi, nhưng trên vé chưa có ngày khởi hành xác định. Vé này thường có giá trị trong vòng một năm (tùy thuộc vào các hãng hàng không) và trước khi bay bạn phải xác nhận lại thông tin về ngày giờ khởi hành chuyến bay đó để được sắp xếp chỗ ngồi hợp lý. Bên cạnh đó, vé máy bay còn được phân theo các hạng như: first class, business class và economy lần lượt ứng với khoang hạng nhất, khoang hạng thương gia và khoang phổ thông.

Tiếng anh giao tiếp ở SÂN BAY, tieng anh giao tiep o san bay, tieng anh giao tiep trong san bay “Not all airlines offer open ended ticket”

Nếu bạn đang có vé “open ended ticket” hay nếu bạn muộn thay đổi ngày, giờ cất cánh, bạn sẽ phải gọi điện và đặt giờ khởi hành chuyến bay. Khi muốn thay đổi hoặc xác nhận ngày khởi hành, bạn có thể sử dụng các mẫu câu tiếng anh như sau:

    • “I have an open ended ticket and I would like to schedule a departure date.”
    • “I have a ticket and I need to schedule a departure date.
    • “I am scheduled to depart on June 15th. Can I change this to a later date?”
    • “I have a ticket to depart on June 15th. I would like to see if there is an earlier flight available.”

 .

2. Cách trả lời bằng tiếng anh khi nhận được những yêu cầu xác nhận hay thay đổi ngày khởi hành trong sân bay

Khi nhận được những yêu cầu xác nhận hay thay đổi ngày khởi hành, thông thường người ta sẽ hỏi lại bạn về số vé máy bay của bạn là bao nhiêu, ngày giờ, bạn muốn xác nhận hoặc thay đổi và bạn có thể trả lời theo mẫu sau:

“What is your ticket number, please sir?”

“Could you tell me your ticket number, please?”

….

“My ticket number is /It is 00234-xxx”

.

Bạn cũng sẽ được hỏi:

“What date would you like to depart?”
“What date would you like to change it to?”
“When do you want to depart?”
và bạn cần đưa ra một ngày, giờ cụ thể mà bạn muốn khởi hành, theo mẫu sau:

“I would like to leave on June 22nd.”
“Is June 22nd available?”
“Can you check if June 22nd is possible?”
“I was hoping to reserve a seat for June 22nd.”

.

3. Xác nhận thông tin sau khi kiểm tra, nhân viên sân bay sẽ nói như thế nào bằng tiếng anh.

Sau khi nắm được toàn bộ thông tin bạn muốn xác nhận hoặc thay đổi ngày khởi hành chuyến bay, họ sẽ kiểm tra và  trả lời bạn xem ngày bạn khởi hành, có bao nhiêu chuyến bay, đã full hay chưa, hoặc nếu không còn bất kỳ một slot nào cho bạn ngày hôm đó, họ sẽ đưa ra một lựa chọn khác: ngày giờ khác phù hợp với bạn hay không? Và cuối cùng, người quyết định vẫn sẽ là bạn:

“Yes. We have seats available for the 22nd. Would you like me to reserve them?”
“On the 22nd, the departure time is 1:00pm. Should I reserve them?”
“We have two flights departing on that date. Would you like to depart at 10am or 7pm?”

“I’m sorry, but we do not have any available seats on the 22nd. Should I put you on the waiting list?”
“I’m sorry, there are no departures for the 22nd. We have a flight leaving on the 21st and the 24th. Will either of these days work for you?”
“The 22nd is full. The next available flight is on the 23rd. Would you like me to reserve a seat on that date?”

Trên đây là một số tình huống có thể xảy ra khi bạn muốn xác nhận thông tin ngày khởi hành chuyến đi của mình.

Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn khi giao tiếp bằng tiếng anh tại sân bay!