cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành Cach dung thi hien tai hoan thanh present perfect 2

Thì hiện tại hoàn thành: cách sử dụng, cấu trúc và ví dụ

Bài viết sẽ giúp các bạn biết về Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc ngữ pháp cũng như có rất nhiều ví dụ đi kèm giúp các bạn hiểu rõ hơn. Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh là Present Perfect

1. Cấu trúc ngữ pháp của thì hiện tại hoàn thành.

[has/have + past participle]

Đôi khi chúng ta có thể gặp từ viết tắt sau cấu trúc ngữ pháp liên quan đến quá khứ phân từ:

P2 = Past participle

Một số ví dụ:

  • I have played that game many times
  • Have you played that game?
  • I have not played that game.

2. Các cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

2.1. Nói về một khoảng thời gian không xác định trước thời điểm hiện tại

Thông qua hình dưới đây bạn sẽ dễ dàng hình dung được cách sử dụng số 1 của thì hiện tại hoàn thành.

Cach dung thi hien tai hoan thanh present perfect 2

Giải thích cụ thể cách sử dụng số 1:

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nói về một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian không xác định cụ thể đến trước thời điểm hiện tại. Trong trường hợp này, sự chính xác tuyệt đối về mặt thời gian của sự việc không quá quan trọng.

2.1.1. Không dùng:

Chúng ta không sử dụng những từ, cụm từ sau trong câu thuộc về thì hiện tại hoàn thành:

– Yesterday: Ngày hôm qua

– One/ Two/… year ago: Một/ hai hoặc… năm về trước

– Last month: Tháng trước

– When I was a child: Khi tôi còn là đứa trẻ/ khi tôi còn nhỏ -> Bạn có còn chúng ta đã biết về cụm từ này khi học về Thì hiện tại đơn. Nếu bạn chưa đọc thì hãy xem về thì hiện tại đơn nhé.

– When I lived in Ho chi minh

– At that moment: Lúc đó

– One day: Một ngày nào đó

– Và nhiều từ khác nữa

 

2.1.2. Có dùng:

Chúng ta có viết câu ở thì hiện tại hoàn thành với các từ, cụm từ sau:

– Ever: Đã từng

– Never: Chưa bao giờ

– Once: Một lần

– Many times: Nhiều lần

– Several times: Một vài lần

– Before: Trước đó

– So far: Cho đến nay

– Already: Đã rồi

– Yet: Chưa (thường được dùng trong câu phủ định/ câu hỏi)

Một số ví dụ/ mẫu câu cho thì hiện tại hoàn thành dùng kết hợp với các từ/ cụm từ phổ biến.

  • I have seen that film three times.
  • She thinks she has met John a couple of times before.
  • There have been many global groups in Japan.
  • People have not traveled to Mars.
  • Have you played the football yet?
  • Nobody has ever flied without a plane or any other support equipments

2.1.3. Trên thực tế, bạn sử dụng thì hiện tại hoàn thành như thế nào?

Đề cập tới ý “Khoảng thời gian không xác” quả là trừu tượng và không dễ để hình dùng đối với những người học tiếng anh. Do đó, ad có đưa ra một vài trường hợp giúp bạn dễ dàng hình dung hơn.

a/ Chủ đề số 1: Nói về những gì đã trải qua, sự trải nghiệm, kinh nghiệm,…

Bạn dùng thì hiện tại hoàn thành để miêu tả về những gì bạn đã trải qua, kinh nghiệm bản thân, hoặc sự trải nghiệm của bạn. Giống như việc bạn nói “Tôi có một sự trải nghiệm rất tốt về …./ I have the good experience of…” Hoặc bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về việc bạn chưa từng làm gì, chưa từng đến đâu đó,…

Lưu ý: Thì hiện tại hoàn thành không sử dụng để nói về một sự kiện cụ thể.

Ví dụ như sau:

  • He has been to Vietnam four/ several/ a couple of times

Câu này dùng để nói về việc anh ấy đã từng ở việt nam, trong câu này, bạn có thể đề cập hoặc không đề cập tới việc anh ấy đã đến việt nam bao nhiêu lần

  • His wife has never been to Vietnam.

Never dùng để nói về việc vợ của anh ấy chưa từng đến việt nam lần nào (chưa có sự trải nghiệm)

b/ Chủ đề số 2: Nói về những thứ đã thay đổi sau một khoảng thời gian

Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự thay đổi đã diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ như sau:

  • She has grown a lot since the last time I saw her
  • My university has become more interested in training practical accounting.
  • English has become the most popular foreign language in Vietnam since this country decided to open the economy.
  • My Japanese has really improved since I joined the Webkynang club

c/ Chủ đề số 3: Liệt kê những thành tựu đạt được.

Chúng ta cũng thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành để liệt kê những thành tích đã đạt được của một những cá nhân và cộng đồng.

Ví dụ cụ thể:

  • Man has walked on the moon: Con người đã đặt chân lên mặt trăng.
  • Our company has developed a lot to the second biggest company in Vietnam

d/ Chủ đề số 4: Một hành động chưa hoàn thành mà bạn đã kỳ vọng

Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để nói về việc tiếp tục nuôi hi vọng cho một hành động mà chúng ta mong muốn/ kỳ vòng nó sẽ xảy ra nhưng thực tế nó vẫn chưa xảy ra.

Ví dụ như:

  • She has not finished project yet
  • He has still not arrived
  • The heavy rain has not stopped.

e/ Chủ đề số 5: Nói về một loạt hành động diễn ra tại các thời điểm khác nhau

Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một loạt các hành động khác nhau đã diễn ra trong quá khứ ở các thời điểm khác nhau. Đặc biệt là các hành động này chưa chấm dứt và rất có thể tiếp tục trong hiện tại và tương lai.

Ví dụ như:

  • Hacker has attacked Vni.vn 100 times so far
  • Our project has had many problems since the beginning.
  • He has discussed with the B.O.D about the big issues of emerging competitors.

3. Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ một khoảng thời gian diễn ra từ quá khứ đến thời điểm hiện tại.

Cach dung thi hien tai hoan thanh present perfect 2

Cách dùng này được áp dụng để chỉ ra rằng một điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và nó tiếp tục tiếp diễn đến hiện tại. Một số từ dùng kết hợp trong trường hợp này:

  • For two minutes
  • For three months
  • Since Monday

Ví dụ:

  • He has had a cold for two days
  • She has been in Vietnam for 4 weeks
  • James Scott has loved business administration since he was very young.