Mời dùng bữa bằng tiếng anh

Business English series: “Why don’t you join us?”

1. Conversation - Đoạn hội thoại có dịch sang Tiếng việt

  1. Đoạn hội thoại đề nghị khách hàng dùng bữa tối cùng bằng tiếng anh

Conversation

Translation

Victor: Well, it’s been good to meet you Sam, and very interesting to hear about your business. Victor: Thật tốt khi được gặp ông, Sam, và tôi rất hứng thú khi nghe việc kinh doanh của công ty quí ông.
Sam: Look, we are having a small dinner for some of our clients and friends after this. Why don’t you join us? Sam: Vâng, chúng tôi sẽ có một bữa tối nho nhỏ cùng một vài khách hàng và những người bạn sau cuộc trò chuyện này. Bạn cùng tham gia với chúng tôi chứ?
Victor: That’s very kind of you. I’ll just check with my associate whether they have other arrangements for us. Victor: Bạn thật tốt. Tôi sẽ check lại với công ty liên kết của chúng tôi xem liệu họ có thể sắp xếp một cuộc hẹn vào hôm khác cho chúng tôi.
Sam: Well, your associate is most welcome to join us too. Sam: Oh, chúng tôi cũng rất hoan nghênh khi công ty liên kết của anh cùng tham dự bữa tối với chúng tôi.
Victor: Thank you. Excuse me. Welcome , this is Sam Eriks from Eriks imports. He has very kindly invited us to a dinner. Victor: Cảm ơn ông. Xin chào, đây là Sam Eriks, đến từ công ty nhập khẩu Eriks. Ông ấy có lời mời chúng ta cùng tham dự bữa tối với nhau.
Sam: Yes, would you like to join us? Sam: Vâng, bạn có muốn dùng bữa tối với chúng tôi?
Hellen: Unfortunately, I have another engagement, but thank you for the invitation. Hellen: Cảm ơn lời mời của ông nhưng thật tiếc, tôi có một cuộc hẹn khác rồi.
Sam: Well, perhaps you could join us after that for a drink? Sam: Vậy chúng ta có thể cùng ngồi uống nước trước khi anh đi chứ?
Hellen: Sounds great, I’d be happy to. Where shall we meet? Hellen: Tuyệt, tôi rất vui vì điều đó. Chúng ta nên gặp ở đâu đây?
Sam: How about the lounge bar here, at about ten? Sam: Quầy ba ở sảnh tại đây, khoảng 10 o’clock?
Hellen: I’ll see you then. Excuse me. Hellen: Tôi sẽ gặp ông ở đó. Xin lỗi.
Sam: Lin. Victor’s joining us for dinner. Sam: Lin. Victor sẽ cùng ăn tối với chúng ta.
Lin: Oh wonderful. Lin: Oh, vậy tốt quá.
Victor: I hope you don’t mind. Victor: Tôi hi vọng sẽ ko làm phiền chứ.
Lin: Of course not, you’re most welcome. Lin: Tất nhiên là ko rồi, anh luôn được chào đón mà.
Sam: Well, shall we make a move? Sam: Nào, chúng ta cùng đi thôi chứ?
Lin: Would you mind if I just say goodbye to a few people? Lin: Ông có phiền nếu tôi nói tạm biệt với vài người?
Sam: No problem – we’ll see you outside in a few minutes. Sam: Ko vấn đề gì. Chúng ta sẽ gặp nhau ở ngoài sau ít phút.
Lin: Okay. Lin: O kê.

2. Vocabulary - Các lưu ý về Từ mới

  1. Một số từ vựng sử dụng trong tình huống giao tiếp với khách hàng bằng tiếng anh

  

Vocabulary

Meaning

Example

Client (n)

Khách hàng

There are many clients in our store.

Arrangement (n)

Sự sắp xếp

I think we should have an arrangement on Saturday.

_Associate (n)

 

_Associate (adj)

_Associate (v)

_Bạn, người cùng cộng tác, đơn vị liên kết.

 

_Kết giao, kết hợp liên hợp, liên đới.

_Kết giao, kết hợp, liên hợp,…

_ Well, your associate is most welcome to join us too._I work for associate societies._We’re associating my friends in Seafood business.

Import (v)

Nhập khẩu

We import Seafood from USA market.

Export (v)

Xuất khẩu

We export clothes in Vietnam.

 

3. Grammar - Kiến thức ngữ pháp

  1. Các mẫu câu đề nghị, gợi ý hay mời dùng bữa bằng tiếng anh

3.1.         Cấu trúc đề nghị, gợi ý: Let’s, what about, how about, why not.

3.1.1.  Let’s

Let’s + bare infinitive (dạng nguyên thể)

Ex: – Let’s go to the cinema. (Chúng ta hãy đi xem phim.)

–         Let’s go home. Mother is waiting for us. (Chúng ta hãy về nhà thôi. Mẹ đang đợi chúng ta đấy.)

3.1.2.  What about…?/ How about…?

What about + Noun/ Noun phrase/ V-ing…?

How about + noun/ noun phrase/ V-ing…?

Ex:

–         What about going out for a walk?(Chúng ta ra ngoài đi dạo chút nhé.)

–         What about a glass of beer? (uông ly bia nhé)

–         How about going out for lunch? (Ra ngoài ăn cơm trưa được không?)

3.1.3.  Why not…? (formal)

Why not + bare infinitive…?

Why don’t we/you + bare infinitive…?

Ex:

–         Why not have a bath? (Sao ko đi tắm?)

–         Why don’t you join us? (Tại sao bạn ko tham gia cùng chúng tôi nhỉ?)

3.1.4.  I suggest

I suggest + V-ing + …

I suggest + (that) + S + should + V(bare infinitive) + …

Ex:

–         I suggest visiting Nha Trang on this summer holiday. (Tớ đề xuất đi chơi Nha Trang trong kì nghỉ hè này.)

–         I suggest that we should spend more time with each other whenever possible. (E đề nghị chúng ta nên dành nhiều thời gian cho nhau hơn bất cứ khi nào có thể.)

Note: Nếu ko dùng “should” thì động từ sau mệnh đề suggest giữ nguyên mẫu, không chia thì cho tất cả các ngôi.

–         I suggest we jog everyday (Chúng ta nên đi bộ mỗi ngày)

–         I suggest she run daily. (Tôi gợi ý cô ấy nên chạy bộ mỗi ngày)

3.1.5.  I think we should

I think we should + V (bare infinitive) + …

Ex:

–         I think we should stay at home and watch tivi. (Tôi nghĩ chúng ta nên ở nhà và xem tivi)

–         I think we should play soccer in the stadium. (Tao nghĩ bọn mình nên chơi đá bóng ở sân vận động.)

3.1.6.  Shall we

Trợ động từ “shall” được dùng chủ yếu trong câu hỏi với đại từ ở ngôi thứ nhất (I, we).

+”Shall I…?” được dùng để đưa ra lời đề nghị.

Ex: – Shall I do the washing-up? (Tôi rửa bát đĩa nhé.)

+”Shall we…?” được dùng để gợi ý.

Ex: – Shall we go to the park? (Chúng ta đi công viên nhé?)

Note: Ngoài ra, “shall” còn được dùng để hỏi ý kiến.

Ex: – What shall we have for lunch? Bữa trưa chúng ta sẽ ăn gì?

3.2.         Cách Đáp lại lời đề nghị, gợi ý dùng bữa cơm trong tiếng anh.

Agree

Disagree

–         Yes, let’s-         That’s a good idea-         That sounds good.-         That’s great-         It was very kind of you. –         Unfortunately, I …-         Sorry, I’m afraid…-         I’m really grateful to you, but…

 

3.3.         Câu yêu cầu với “Would/ Do you mind…?”

3.3.1.  Would/ do you mind + V-ing…? (Bạn làm ơn làm giúp tôi điều này được ko?)

Ex:

–         Would/do you mind opening the door, please?

–         Would/do you mind turning on the radio?

3.3.2.  Would you mind if I + V(simple past)…?; Do you mind if I +V(simple present)…?

Cấu trúc này được dùng để xin phép khi chúng ta muốn làm việc gì một cách lịch sự.

Ex: Would you mind if I closed the window? (Bạn có phiền ko nếu tôi đóng cửa sổ vào?)

Do you mind if I use your motorbike? (Bạn có phiền ko nếu tôi đi xe máy của bạn?)

3.3.3.  Trả lời yêu cầu với “would/do you mind…?

Nếu ko phiền

Nếu thấy phiền

Please do. (bạn cứ làm đi)No, not at all. (Không sao cả)Never mind. You’re welcome (ko sao)No. Of course not. (Ồ, dĩ nhiên là ko rồi.)No. That would be fine. (Ô bạn cứ làm đi.)No. I’d be happy to do. (ko. Tôi rất vui khi làm được điều đó.)No. I’d be glad to. (Không. Tôi rất vui khi được làm điều đó) I’d rather/ prefer you didn’t. (bạn ko làm thì tốt hơn.)

 

moi dung bua bang tieng anh - mời dùng bữa bằng tiếng anh